nhừ tử

Học thuật
Thân thiện
nhừ tử

Một người đàn ông bị đánh nhừ tử trong một cuộc ẩu đả.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Bị đánh đập, hành hạ rất dã man, rất đau đớn đến mức thương tích nặng nề, gần như không còn sống nổi: Từ này mô tả tình trạng của một người sau khi bị đánh đập tàn bạo, dữ dội.
    • (Nghĩa bóng, ít dùng) Ở trạng thái kiệt sức, mệt lả hoặc bị tổn hại nghiêm trọng (về tinh thần, vật chất): Có thể dùng để von về sự mệt mỏi, suy sụp cùng cực.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Tên cướp bị dân làng bắt được đánh cho nhừ tử. (Tên cướp bị dân làng bắt được đánh một trận thừa sống thiếu chết.)
    • Sau trận đòn của cha, thằng nằm nhừ tử trên giường. (Sau trận đòn của cha, cậu nằm bất động, thương tích đầy mình trên giường.)
    • Làm việc quần quật cả tuần, tôi cảm thấy người nhừ tử. (Làm việc quần quật cả tuần, tôi cảm thấy người kiệt sức, rã rời.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đánh cho nhừ tử": Cụm động từ phổ biến nhất, nhấn mạnh hành động đánh đập dã man, tàn bạo.

    • Bọn lưu manh ấy đáng bị bắt đánh cho nhừ tử. (Bọn lưu manh ấy đáng bị bắt cho một trận đòn thừa sống thiếu chết.)
  • "Nhừ tử ...": Dùng để diễn tả nguyên nhân dẫn đến tình trạng kiệt quệ (thể xác hoặc tinh thần).

    • Anh ấy nhừ tử những lo toan, phiền muộn. (Anh ấy suy sụp, kiệt quệ những lo toan, phiền muộn.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhừ đòn (tính từ): Bị đánh đau, nhưng mức độ có thể nhẹ hơn "nhừ tử".

    • bị thầy phạt nhừ đòn. ( bị thầy phạt một trận đau.)
  • Thừa sống thiếu chết (thành ngữ): Có nghĩa tương đương, chỉ tình trạng bị đánh trọng thương, ranh giới giữa sống chết rất mong manh.

  • Bầm dập (tính từ): Bị thương, nhiều vết bầm tím trên cơ thể.
Từ đồng nghĩa
  • Tơi bời: Tan nát, rời rạc (thường dùng cho tinh thần hoặc vật chất bị phá hủy).
  • Tả tơi: Rách nát, tiêu điều (thường chỉ cảnh vật hoặc tình trạng bị hủy hoại).
  • Thập tử nhất sinh (thành ngữ): Mười phần chết, một phần sống; chỉ tình thếcùng nguy hiểm đến tính mạng.
Các cụm từ liên quan
  • Hành cho nhừ tử: Đánh đập, hành hạ một cách tàn nhẫn (cùng nghĩa với "đánh cho nhừ tử").
    • Không thể tha thứ cho kẻ bạo hành trẻ em, phải hành cho chúng nhừ tử. (Không thể tha thứ cho kẻ bạo hành trẻ em, phải cho chúng một bài học thật đau.)
Thành ngữ liên quan
  • Giã cho nên nhừ tử: Quyết tâm đánh cho một trận thật đau, thật nặng. Thể hiện sự phẫn nộ tột độ.
    • Thấy tên ăn trộm vừa bị bắt, bà con xúm lại giã cho nên nhừ tử. (Thấy tên ăn trộm vừa bị bắt, bà con xúm lại đánh cho một trận thừa sống thiếu chết.)
nhừ tử

Một người đàn ông bị đánh nhừ tử trong một cuộc ẩu đả.

  1. Nói đánh đau lắm: Đánh cho nhừ tử.

Từ chứa "nhừ tử"